*

*
Tham vấn bởi: Đội Ngũ Luật Sư Công ty Luật ACC


Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam. Ở những nơi lãnh hảo, nội thủy hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp với lãnh hải, nội thủy hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc gia trên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước láng giềng đó. Sau đây, Luật ACC xin chia sẻ đến bạn một số thông tin cơ bản về ý nghĩa của việc xác định đường biên giới quốc gia trên biển qua bài viết dưới đây:

Ý nghĩa của việc xác định đường biên giới quốc gia trên biển

1. Đường biên giới quốc gia trên biển là gì?

Điều 3 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định về biên giới quốc gia như sau:

- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bạn đang xem: Biên giới quốc gia trên biển

Trong đó:

- Đường biên giới quốc gia quy định nêu trên gồm biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển.

- Mặt thẳng đứng gồm mặt thẳng đứng theo biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất và lên vùng trời.

Như vậy, đường biên giới quốc gia trên biển được xác định là một phần của biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là đường mà mặt thẳng đứng theo đường đó xác định lãnh thổ trên biển xuống lòng đất và lên vùng trời Việt Nam, được xác định dựa trên đất liền, các đảo và các quần đảo.

2. Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta thuộc vùng nào?


Theo quy định cụ thể tại Điều 11 Luật biển Việt Nam 2012 có nội dung như sau:

“ Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển

Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam”.


Từ quy định được nêu cụ thể bên trên, chúng ta sẽ có thể thấy, đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam sẽ thuộc vùng nước lãnh hải của quốc gia ven biển.

Và, tại Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 cũng đã đưa ra quy định các đặc điểm cơ bản nhất của các vùng biển khác của mỗi quốc gia, cụ thể như sau:


Điều 33 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định: “ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải và có chiều rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở”.

Theo Điều 55 và Điều 67 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có nội dung sau đây: “ Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, … Vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng không quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải”.

Bên cạnh đó thì tại Khoản 1 Điều 76 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định nội dung sau đây: “ Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoại của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở khoảng cách gần hơn”.


Như vậy, ta nhận thấy, căn cứ theo các quy định được nêu cụ thể bên trên, đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam không chỉ là ranh giới bên ngoài của vùng lãnh hải mà đường biên giới quốc gia trên biển còn là ranh giới bên trong của vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các quốc gia ven biển.

3. Ý nghĩa của việc xác định đường biên giới quốc gia trên biển

Xác định đường biên giới quốc gia trên biển có vai trò và những ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia. Biên giới quốc gia trên biển là vạch đường để nhằm mục đích thực hiện phân định vùng lãnh hải của quốc gia với vùng biển tiếp liền mà quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền. Sau khi đã xác định cụ thể đường biên giới biển, quốc gia sẽ cần phải thực hiện công bố công khai, chính thức và thể hiện rõ ràng về biên giới quốc gia trên biển đó trên hải đồ tỷ lệ lớn.

Trường hợp khi có hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau thì đường biên giới quốc gia trên biển của hai quốc gia đó sẽ được phân định trong hiệp định theo các phương pháp cụ thể như: phương pháp đường cách đều hoặc đường trung tuyến nếu như hai quốc gia đó không có thoả thuận khác. Loại hình biên giới thiên văn hay được áp dụng để nhằm mục đích có thể xác định biên giới biển.

Ta nhận thấy rằng, trong quá trình xác định biên giới thì xác định đường biên giới trên bộ và trên biển có vai trò quan trọng nhất. Việc xác định biên giới trên không và biên giới lòng đất được luật pháp quốc tế chung thừa nhận dưới dạng tập quán quốc tế dựa trên cơ sở của đường biên giới trên bộ, trên biển. Việc xác định biên giới giữa các quốc gia phải tuân thủ các quy định chung và là nghĩa vụ bắt buộc của tất cả các quốc gia.

Như chúng ta đã nhắc ở trên, việc xác định đường biên giới quốc gia trên biển có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia. Đường biên giới quốc gia trên biển vừa là minh chứng thực tiễn và nó cũng chính là một căn cứ pháp lý để nhằm mục đích thực hiện phân định ranh giới giữa các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia với vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia.

Căn cứ vào đường biên giới quốc gia trên biển, chúng ta cũng sẽ có thể khẳng định rằng các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia là các vùng biển nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển và vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia là một bộ phận để cấu thành lãnh thổ quốc gia trên biển, cụ thể đó chính là nội thủy và lãnh hải.

Từ việc phân định được các vùng biển thì cũng chính là tiền đề để nhằm mục đích có thể xác định tính chất chủ quyền của quốc gia ven biển đối với những vùng biển đó trong quá trình các chủ thể tham gia các quan hệ quốc tế, giải quyết các công việc phát sinh cụ thể ở trong quan hệ đời sống quốc tế.

Như vậy, vấn đề liên quan đến Ý nghĩa của việc xác định Đường biên giới quốc gia trên biển là gì? Đã được Luật ACC trình bày chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng phân tích một số quy định của pháp luật liên quan tới đường biên giới quốc gia. Mong rằng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn. Mọi thông tin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.

*

GIỚI THIỆUCác Đơn vị sự nghiệp trực thuộc
TIN TỨC-SỰ KIỆNTHÔNG TIN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNHDỊCH VỤ CÔNGTHÔNG BÁOHỘI ĐỒNG PHPBGDPLThành viên Hội đồng tỉnh
Hội đồng phối hợp huyện
LIÊN HỆ
Xác định biên giới quốc gia, khu vực biên giới và các hành vi bị nghiêm cấm đối với biên giới quốc gia

Điều 5

1. Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.

2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánhdấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấubằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnhhải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của
Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùngđặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biểnnăm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cácquốc gia hữu quan.

4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từbiên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từcác đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuốnglòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ướcquốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

5. Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứngtừ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

Xem thêm: Tất Tần Tật Các Cách Phối Đồ Với Giày Jordan 1 Low, Phối Đồ Cùng Nike Air Jordan 1 Low Sao Cho Đẹp

Điều 6

Khu vực biên giới bao gồm:

1. Khu vực biên giới trên đất liềngồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giớiquốc gia trên đất liền;

2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốcgia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo,quần đảo;

3. Khu vực biên giới trên không gồm phần không giandọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốcgia trở vào.

Điều 14

Các hành vi bị nghiêm cấm:

1. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch,chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên củasông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;

2. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khuvực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biêngiới;

3. Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễmmôi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;

4. Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu,vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy,nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hạivà các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;

5. Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưaqua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặccó nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môitrường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;