Bạn đang có ý định đi du học tại Đức nhưng lại đang băn khoăn không biết nên theo học tiếng Đức ở đâu? Một trong những ngôi trường Đại học chiếm được tỷ lệ phần trăm theo học của sinh viên cao chính là Đại học Hà Nội (HANU). Vậy khoa Đức HANU có gì đặc biệt? Trường đại học Hà Nội được hình thành và phát triển như thế nào? Chương trình đào tạo ra sao? Cùng CMMB tìm hiểu ở bài viết này nhé!


Lịch sử hình thành – Phát triển khoa Đức Hanu tại trường Đại học Hà Nội
Chiến lược phát triển đào tạo và nghiên cứu của khoa Đức Hanu
Chương trình đào tạo khoa Đức Hanu trình độ đại học hệ chính quy

Lịch sử hình thành – Phát triển khoa Đức Hanu tại trường Đại học Hà Nội

Ngay từ những năm 50 của thế kỷ trước, tiếng Đức đã được giảng dạy và chiếm được phần trăm tỉ lệ người theo học cao ở Việt Nam. Lúc đó hàng năm Công hòa Dân chủ Đức đã đón nhận trên dưới 150 sinh viên và nghiên cứu sinh của Việt Nam sang học tập và bồi dưỡng thêm chuyên môn. 

*

Lịch sử hình thành khoa Đức Hanu – Đại học Hà Nội

Để trang bị cho những sinh viên và nghiên cứu sinh này một lượng kiến thức cơ bản về tiếng Đức trước khi sang CHDC Đức. Thì khoa tiếng Đức, trường Đại học ngoại ngữ Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đưa ra quyết định thành lập vào năm 1967. Và khoa tiếng Đức tồn tại là cơ sở đào tạo tiếng Đức duy nhất của cả nước đến giữa những năm 90 của thế kỷ thứ 20 với những nhiệm vụ chính như sau: 

Đào tạo cử nhân tiếng Đức hệ tại chức và hệ chính quy. Đào tạo tiếng Đức ở trình độ A, B, C cho các nhà khoa học tại Việt Nam. Đào tạo dự bị tiếng Đức cho các thực tập sinh, nghiên cứu sinh và sinh viên Việt Nam trước khi đi học đại học và nghiên cứu tại các nước sử dụng tiếng Đức. Đào tạo tiếng Việt dành cho người nước ngoài nói tiếng Đức. 

*

Kể từ khi thành lập và đạo tạo cho đến nay đã có khoảng: 

1000 nghiên cứu sinh 5500 sinh viên600 biên phiên dịch Và gồm rất nhiều các đối tượng khác cùng tham gia học tập tiếng Đức tại Khoa tiếng Đức – Trường Đại học Hà Nội.

Bạn đang xem: Khoa đức đại học hà nội

Chiến lược phát triển đào tạo và nghiên cứu của khoa Đức Hanu

*

Rất nhiều sinh viên còn thắc mắc rằng không biết khoa tiếng Đức của trường Đại học Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển đào tạo như thế nào? Không để bạn phải tìm kiếm đâu xa, khoa Đức HANU có chiến lược phát triển đào tạo và nghiên cứu như sau: 

Chức năng và nhiệm vụ của khoa

Khoa tiếng Đức được thành lập với chức năng chính là đào tạo tiếng Đức trình độ cử nhân, biên soạn các chương trình và giáo trình để phục vụ cho việc giảng dạy, học tiếng Đức. Nhiệm vụ cụ thể của khoa bao gồm như sau: 

Đào tạo của nhân tiếng Đức ở hệ chính quy
Giảng dạy tiếng Đức là ngoại ngữ 2 cho các sinh viên theo học tại Đại học Hà Nội. Thực hiện các nhiệm vụ khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đào tạo tiếng Đức trình độ A1 – C1 cho các đối tượng có nhu cầu học tiếng như: Học sinh, sinh viên, nghiên cứu viên. 

Mục tiêu phát triển và đào tạo

Khoa tiếng Đức đã và đang phấn đấu giữ vững vị trí là đơn vị đào tạo uy tín hàng đầu của nước Việt Nam trong việc đào tạo nguồn nhân lực ngành Ngữ văn Đức chất lượng cao. Cung cấp cho thị trường lao động Cử nhân Ngôn ngữ Đức với những giá trị cốt lõi như sau: 

Kiến thức nền tảng và chuyên môn vững chắc
Kỹ năng về ngoại ngữ và nghề nghiệp thành thạo
Có tư duy tốt, năng động, độc lập và sáng tạo
Có tinh thần trách nhiệm cùng khả năng hội nhập cao.

Chương trình đào tạo khoa Đức Hanu trình độ đại học hệ chính quy

Kể từ khi thành lập, khoa tiếng Đức của trường Đại học Hà Nội đã giảng dạy và đào tạo sinh viên, nghiên cứu viên ở mức trình độ đại học chính quy. Chương trình đào tạo tiếng Đức được diễn ra theo mục tiêu như sau: 

Mục tiêu đào tạo chung

Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành ngôn ngữ Đức của trường Đại học Hà Nội nhận đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Đức với mục tiêu sau: 

Có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học, đất nước học Đức và các nước sử dụng ngôn ngữ Đức; Có năng lực nghề nghiệp cao, biết vận dụng một cách chính xác và sáng tạo trong lĩnh vực Biên – Phiên dịch và phương pháp giảng dạy tiếng Đức;Có năng lực chuyên môn và có kỹ năng về nghề nghiệp tốt, trên cơ sở được trang bị đầy đủ những tri thức khoa học có hệ thống và hiện đại; Đảm bảo tốt về sức khỏe học tập, có hiểu biết về đường lối quân sự và nhiệm vụ quốc phòng – an ninh của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới;Có phẩm chất chính trị vững vàng, có thái độ và đạo đức phù hợp để làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa;Có khả năng thích ứng cao đối với những thay đổi nhanh chóng của thời đại khoa học công nghệ và toàn cầu hóa. 

*

Lời kết

Như vậy, qua bài viết trên đây bạn đã nắm được thông tin chính xác nhất về khoa Đức Hanu. Nắm được lịch sử hình thành, phát triển cũng những chương trình đào tạo, mục tiêu phát triển của khoa tiếng Đức – Trường Đại học Hà Nội. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tìm hiểu và theo học tiếng Đức để chuẩn bị cho công việc sắp tới. 

A. GIỚI THIỆU

Tên trường: Đại học Hà Nội
Tên tiếng Anh: Ha Noi University
Mã trường: NHFLoại trường: Công lập
Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Tại chức - Liên kết nước ngoài
hanu.edu.vn

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

3. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT (gồm cả ưu tiên xét tuyển thẳng): chiếm 5% tổng chỉ tiêu.Phương thức 2 - Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội: chiếm 45% tổng chỉ tiêu.Phương thức 3 - Xét tuyển dựa trên kết quả của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022: chiếm 50% tổng chỉ tiêu.

Trong trường hợp Trường không tuyển hết số chỉ tiêu theo phương thức 1 và 2, các chỉ tiêu đó sẽ dành cho phương thức 3.

4.2.Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt 16 điểm trở lên (theo thang điểm 10, chưa nhân hệ số).

4.3. Chính sách ưu tiên và tuyển thẳng

Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.Ưu tiên xét tuyển thẳng (dành cho các đối tượng thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng).

5. Học phí

Học phí áp dụng đối với sinh viên chính quy khóa 2022, cụ thể như sau:

- Nhóm dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ:

+ Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 600.000 đ/tín chỉ.

+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:

700.000 đ/tín chỉ (với ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp).750.000 đ/tín chỉ (với các ngành dạy bằng tiếng Anh).1.300.000 đ/tín chỉ (với CTĐT chất lượng cao ngành Công nghệ thông tin và ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành dạy bằng tiếng Anh).

- Nhóm ngành Ngôn ngữ:

+ Các học phần của CTĐT tiêu chuẩn và các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt) của CTĐT chất lượng cao: 600.000 đ/tín chỉ.

+ Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp của CTĐT chất lượng cao:

770.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Italia).940.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và Ngôn ngữ Hàn Quốc).

II. Các ngành tuyển sinh

TTMã ngànhTên ngànhTổ hợp môn xét tuyểnChỉ tiêu 2022
17220201Ngôn ngữ AnhToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)300
27220202Ngôn ngữ NgaToán, Ngữ Văn, TIẾNG NGA (D02) hoặc TIẾNG ANH (D01)150
37220203Ngôn ngữ PhápToán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)120
47220204Ngôn ngữ Trung QuốcToán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01)200
57220204 CLCNgôn ngữ Trung Quốc - CLCToán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01)100
67220205Ngôn ngữ ĐứcToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) hoặc TIẾNG ĐỨC (D05)125
77220206Ngôn ngữ Tây Ban NhaToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)100
87220207Ngôn ngữ Bồ Đào NhaToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)60
97220208Ngôn ngữ ItaliaToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)75
107220208 CLCNgôn ngữ Italia - CLCToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)60
117220209Ngôn ngữ NhậtToán, Ngữ Văn, TIẾNG NHẬT (D06) hoặc TIẾNG ANH (D01)175
127220210Ngôn ngữ Hàn QuốcToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) hoặc TIẾNG HÀN QUỐC (DD2)100
137220210 CLCNgôn ngữ Hàn Quốc - CLCToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) hoặc TIẾNG HÀN QUỐC (DD2)140
147310111Nghiên cứu phát triểnToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)50
157310601Quốc tế họcToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)125
167320104Truyền thông đa phương tiệnToán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01)75
177320109Truyền thông doanh nghiệpToán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01)60
187340101Quản trị Kinh doanhToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)100
197340115MarketingToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)75
207340201Tài chính - Ngân hàngToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)100
217340301Kế toánToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)100
227480201Công nghệ Thông tinToán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01) Toán, Vật lý, tiếng Anh (A01)200
237480201 CLCCông nghệ thông tin - CLCToán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01) Toán, Vật lý, tiếng Anh (A01)100
247810103Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hànhToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)100
257810103 CLCQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - CLCToán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01)50
267220101Tiếng Việt và Văn hoá Việt NamXét học bạ300
CỘNG3140
Các chương trình đào tạo chính quy liên kết với nước ngoài(hình thức xét tuyển: Học bạ và trình độ tiếng Anh)
27.Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kép Marketing và Tài chínhĐại học La Trobe (Australia) cấp bằng100
28.Quản trị Du lịch và Lữ hànhĐại học IMC Krems (Cộng hòa Áo) cấp bằng60
29.

Xem thêm: Vợ chồng bi rain and kim tae hee, rain kim tae hee

Kế toán Ứng dụngĐại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) và Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh quốc (ACCA)cấp bằng50
30.Cử nhân Kinh doanhĐH Waikato (New Zealand) cấp bằng30
CỘNG240

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Ngành

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)

22,15

24,65

26,05

25,45

Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

31,10

33,20

35,92

33,55

Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

28,98

31,50

35,27

32,13

Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

28,65

31,48

35,12

32,27

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

29,15

31,30

35,20

32,22

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

32,20

33,27

35,60

32,70

Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp)

28,25

32,20

35,68

32,85

Ngôn ngữ Anh

33,23

34,82

36,75

35,55

Ngôn ngữ Nga

25,88

28,93

33,95

31,18

Ngôn ngữ Pháp

30,55

32,83

35,60

33,73

Ngôn ngữ Trung Quốc

32,97

34,63

37,07

35,92

Ngôn ngữ Trung Quốc - Chất lượng cao

31,70

34

36,42

35,10

Ngôn ngữ Đức

30,40

31,83

35,53

33,48

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

29,60

31,73

35,30

32,77

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

20,03

27,83

33,40

30,32

Ngôn ngữ Italia

27,85

30,43

34,78

32,15

Ngôn ngữ Italia - Chất lượng cao

22,42

27,40

33,05

31,17

Ngôn ngữ Nhật

32,93

34,47

36,43

35,08

Ngôn ngữ Hàn Quốc

33,85

35,38

37,55

36,42

Ngôn ngữ Hàn Quốc - Chất lượng cao

32,15

33,93

36,47

34,73

Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)

22,80

25,40

26,75

26,00

Marketing (dạy bằng tiếng Anh)

31,40

34,48

36,63

34,63

Nghiên cứu phát triển

24,38

33,85

Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CLC

23,45

25,70

24,50

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CLC

24,95

34,55

32,10

Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh)

32,22

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

*
Trường đại học Hà Nội
*
Khuôn viên
Trường đại học Hà Nội
*
Nhà ăn sinh viên
Trường đại học Hà Nội
*
Bãi để xe
Trường đại học Hà Nội
*
Sân thể dục
Trường đại học Hà Nội