Ngữ pháp tiếng anh 10 đánh dấu bước chuyển quan trọng trên hành trình học tập. Trong giai đoạn này, mặc dù khối lượng kiến thức và bài tập tương đối lớn nhưng hầu như chỉ tập trung vào mục tiêu ôn tập và củng cố. Dưới đây là một số chủ điểm lớn trong 2 học kì khởi đầu của cấp 3.

Bạn đang xem: Kiến thức tiếng anh lớp 10


1. Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 chương trình mới

Trong năm học đầu tiên của cấp Trung học Phổ thông, học sinh sẽ được trải qua 10 unit với các chủ điểm ngữ pháp cơ bản:

*
Trọng tâm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 10Unit 1: Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn
Unit 2: Tương lai đơn, tương lai gần be going to và thể bị động
Unit 3: Câu ghép, động từ nguyên thể có To và không To
Unit 4: Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Unit 5: Hiện tại hoàn thành, danh động từ
Unit 6: Động từ khiếm khuyết ( khuyết thiếu)Unit 7: Mạo từ a, an và the, cấu trúc so sánh trong tiếng Anh
Unit 8: Đại từ quan hệ
Unit 9: Câu tường thuật
Unit 10: Mệnh đề If

2. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 HK 1

2.1 8 thì cơ bản

Ngoài ra chương trình bổ sung một số thì sau:Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục kéo dài tới hiện tại hoặc tương lai.Dấu hiệu nhận biết: Just, already, recently, lately, never, ever, not….yet, since, for…

Công thức:

(+) S + have/has + V3/ed + O(-) S + have/has + not + V3/ed + O(?) Have/has + S + V3/ed + O?Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.Dấu hiệu nhận biết: By the time, as soon as, prior to that time, before, after, when, until then…
*
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

Công thức:

(+) S + had + V3/ed + O(-) S + had + not + V3/ed + O(?) Had + S + V3/ed + O?Tương lai gần (Near future tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai; một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.Dấu hiệu nhận biết: in + thời gian, tomorrow, next + N…Công thức: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)Tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)Khái niệm: Dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.Dấu hiệu nhận biết: Next year, next week, in the future, and soon, next time…

Công thức: 

(+) S + will/shall + be + V-ing(-) S + will/shall + not + be + V-ing(?) Will/shall + S + be + V-ing?

Có thể nói các thì trong tiếng Anh là kiến thức rất quan trọng; chính vì thế sau này khi học chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 vẫn sẽ được ôn lại.

2.2 Câu so sánh

Trong chương trình ngữ pháp tiếng anh 10, học sinh sẽ được ôn lại công thức các loại câu so sánh.

So sánh bằngVới tính từ/trạng từ: S + V + as + (adj/ adv) + as Với danh từ: S + V + the same + (noun) + as
*
Câu so sánh bằng trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8So sánh hơnVới tính từ/trạng từ ngắn: S + V + (Adj/Adv) + “-er” + thanVới tính từ/trạng từ dài: S + V + more + Adj/Adv + thanSo sánh hơn nhấtVới tính từ/trạng từ ngắn: S + V + the + Adj/Adv + -estVới tính từ/trạng từ dài: S + V + the + most + Adj/Adv

2.3 Câu bị động

Câu bị động được dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động bằng cách đảo tân ngữ lên trước. Động từ của câu bị động bắt buộc phải chia theo thì của câu chủ động.

Câu chủ động: S1 + V + O Câu bị động: S2 + Tobe+ V phân từ II

Tuy nhiên trong quá trình làm bài tập, học sinh sẽ bắt gặp các dạng câu chủ động được chia ở nhiều thì khác nhau. Khi đó cấu trúc cụ thể cho từng thì sẽ như sau:

Các thìCâu bị độngVí dụ
Hiện tại đơnS + am/is/are + V-ed/V3 + by OThose books are arranged by my mom
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + being + V-ed/V3 + by OThe house is being cleaned by Jane
Hiện tại hoàn thànhS + has/have + been + V-ed/V3 + by OThese homeworks has been finished
Quá khứ đơnS + was/were + V-ed/V3 + by OA tree was planted
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + being + V-ed/V3 + by OThe building was being built by
Quá khứ hoàn thànhS + had + been + V-ed/V3 + by OThe window had been broken by the little girl
Tương lai gầnS + will + be + V-ed/V3 + by OHis debts are going to be paid
Tương lai đơnS + will + be + V-ed/V3 + by OThe mission will have been finished
Động từ khiếm khuyếtS + can/could/should/would… + be + V-ed/V3 + by OAn exam may be given by our Math teacher today.

2.4 Câu điều kiện

Câu điều kiện loại 0Công thức: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
Được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc thói quen.Câu điều kiện loại 1Công thức: If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VDùng diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai.
*
Câu điều kiệnCâu điều kiện loại 2Công thức: If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ VDùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.Câu điều kiện loại 3Công thức: If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved
Là mẫu câu điều kiện không có thật trong quá khứ

2.5 Câu tường thuật

Điều khó khăn nhất khi sử dụng câu tường thuật chính là bước lùi thì và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

3. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 HK2

3.1 Mệnh đề quan hệ

Đối với chương trình ngữ pháp tiếng Anh 10, học sinh sẽ được học 5 loại mệnh đề quan hệ là Who, which, that, whose, whom.

WhoCách dùng: Thường dùng làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.Công thức: ….. N (person) + WHO + V + OVí dụ: The woman who give me candy is my neighbor.WhomCách dùng: được dùng làm trợ từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, nhằm thay thế cho danh từ chỉ ngườiCông thức: …..N (person) + WHOM + S + VVí dụ: Zach is a person whom I admire very muchWhichCách dùng: làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ với mục đích thay thế cho danh từ chỉ vậtCông thức: ….N (thing) + WHICH + V + O/….N (thing) + WHICH + S + VVí dụ: The umbrella which lost yesterday is found in my class.That“That” thường được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định; bổ nghĩa cho mệnh đề chính và không thể loại bỏ đi.Có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…WhoseCách dùng: Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘sCông thức: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….Ví dụ: I know Jane’s brother whose plays in same football team with me.

Kiến thức mệnh đề quan hệ này sẽ còn được ôn lại tại chương trình ngữ pháp tiếng Anh 12; để học sinh dễ dàng nắm bắt và áp dụng thật tốt cho các kì thi.

3.2 Cách dùng though, although, even though, despite và in spite of

Dựa trên sự tương đồng trong cách dùng có thể chia những từ này thành 2 nhóm như sau:

Cách dùng though, although, even though
Công thứcVí dụ
Although/Though/Even though + S + V + …Although music is so loud, she still sleep
S + V + although/though/even though + clauseShe still sleep although music is so loud
Cách dùng despite và in spite of
Công thứcVí dụ
Despite/In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + …Despite/In spite of his busy schedule, my brother still spent a day to visit family
S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ingShe can’t quit smoking despite advice of doctor
Despite/In spite of the fact that + clause, main clauseDespite it’s raining, we still go out

3.3 Cách dùng to, So that và in order that

Để nói về mục đích hoặc mục tiêu cho một hành động nào đó, người ta thường sử dụng các cấu trúc to, so that và in order that

Cấu trúc to: Clause + in order to/to/so as to + V-inf
Cấu trúc So that và in order that: Clause + so that/in order that + S + modal verbs (NOT) + V.
*
Cách dùng to, So that và in order that

3.4 Tính từ

Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ (Participle adjectives) có 2 dạng:

Present participle: Mang nghĩa tác động (active meaning), để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.Past participle: Mang nghĩa bị động (passive meaning), để diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

3.5 Danh động từ 

Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi – ing vào động từ nguyên mẫu. Dưới đây là một số động từ mà theo sau nó phải là một động từ khác có đuôi – ing:

continuecelebrateenduregive uppictureresumeadmitconsiderescapekeep onpracticedefendexplainmentionpreventdislikeavoid…

3.6 It was not until….a

Trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 10, học sinh sẽ được tiếp cận một chủ điểm mới chính là cấu trúc “it was not until..”.Cấu trúc này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian.Câu “It was not until…” mang ý nhấn mạnh thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau
Công thức: It was not until + (mốc thời gian) + that S + V-ed/V2

4. Một số sách tham khảo ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập chuẩn trên lớp thì còn rất nhiều sách tham khảo để giúp học sinh lớp 10 nâng cao kiến thức:

Để học tốt tiếng Anh
Học tốt tiếng Anh
Trọng tâm kiến thức Tiếng Anh 10Em học giỏi Tiếng Anh
Bí quyết chinh phục điểm cao Tiếng Anh 10…

5. Bài tập tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Ex 1: Choose the correct answer to complete the sentence.

1. Gender equality ____ only when women and men enjoy the same opportunities.

A will achieve

B achieves

C achieve

D will be achieved

2. In Muslim countries, changes ____ to give women equal rights to natural or economic resources, as well as access to ownership.

A may make

B will make

C must be made

D can make

3. In order to reduce gender inequality in South Korean society, women ____ more opportunities by companies.

A will prove

B should provide

C may be provided

D should be provided

4. Child marriage ____ in several parts in the world because it limits access to education and training.

A must stop

B will be stopped

C must be stopped

Dcan be stop

5. In Egypt, female students from disadvantaged families ____ scholarships to continue their studies.

A will be given

B can be given

C may be given

D must be given

Đáp án: 1 – D; 2 – C; 3 – D; 4 – C; 5 – A

Ex 2: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

If I had a typewriter I __________ (type) it myself. If I _________ (know) his address I’d give it to you. He _________ (look) a lot better if he shaved more often. If you _________ (play) for lower stakes you wouldn’t lose so much. If he worked more slowly he _____ (not make) so many mistakes.

Đáp án

1 – would type

2 – knew

3 – would look

4 – played

5 – wouldn’t make

6. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 pdf

Link tải: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 pdf

Trên đây là tổng hợp chương trình ngữ pháp tiếng Anh 10 đầy đủ nhất. Hy vọng thông qua bài viết tổng hợp trên đây, có thể giúp độc giả xác định rõ hơn mục tiêu đào tạo qua đón tích cực rèn luyện để đạt được những mục tiêu trong tương lai.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 là tổng hợp lại tất các các ngữ pháp đã học xuyên suốt thời gian còn ở cấp THCS. Từng Unit trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 10 đều chứa một phần ngữ pháp dành riêng cho việc ôn tập lại các kiến thức đã học; theo đó các giáo viên sẽ phần nào đánh giá được năng lực hiện tại và lên kế hoạch cho các năm học tiếp theo.

*
Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10

Mục lục bài viết

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 theo từng unit
Unit 3 – Câu đơn và câu ghép
Unit 5: Hiện tại hoàn thành
Unit 7 So sánh hơn của tính từ và trạng từ
Unit 10 Tổng hợp ngữ pháp mệnh đề với “If”, các câu điều kiện của tiếng Anh lớp 9

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 theo từng unit

Unit 1: So sánh thì “Hiện tại đơn” với “Hiện tại tiếp diễn”Unit 6: Động từ khiếm khuyết (khuyết thiếu)
Unit 2: So sánh “Tương lai đơn” với “Tương lai tiếp diễn”Unit 7: So sánh hơn của tính từ và trạng từ
Unit 3: Câu đơn, câu ghépUnit 8: Đại từ quan hệ
Unit 4: So sánh “Quá khứ đơn” với “Quá khứ tiếp diễn”Unit 9: Câu tường thuật
Unit 5: Thì hiện tại hoàn thànhUnit 10: Mệnh đề If

 

Unit 1 – Các ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 về hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

Bắt đầu chương trình tiếng Anh lớp 10 chủ yếu xoay quanh việc ôn tập lại các kiến thức đã học ở cấp THCS. Khởi đầu với việc ôn lại thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và phân biệt giữa chúng.

Present simplePresent continuous
Cách chia động từ– Động từ thường (V) giữ nguyên hoặc thêm s/es tuỳ theo chủ ngữ.

– Động từ “to be” chia dạng nguyên thể am/is hoặc are tuỳ vào chủ ngữ.

– Động từ chia theo dạng thức am/is hoặc are + V-ing.
Cách dùng– Diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, có tính lặp đi lặp lại.

– Biểu diễn một chân lý, sự thật hiển nhiên, sự việc có tính ổn định.

– Mô tả một lịch trình, thời gian biểu cố định.

– Diễn tả những thói quen đơn thuần ở thời điểm hiện tại.

– Diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm nói hoặc sát thời điểm nói.

– Diễn tả những hành động mang tính xu thế hay những hành động, sự việc mang tính chất tạm thời ở hiện tại.

– Lên kế hoạch về dài hạn, nhất định sẽ làm trong tương lai

– Diễn tả sự phàn nàn đối với những hành động lặp lại khiến cho người nói cảm thấy khó chịu.

Dấu hiệu nhận biết– Các trạng từ tần suất như: never, sometimes, often, usually– Các trạng từ thời gian: at the moment, at present, now

– Mệnh lệnh: Be Quiet! Listen!

Unit 2 – Phân biệt giữa “tương lai đơn” và “tương lai tiếp diễn”

Các cấu trúc ngữ pháp về thì tiếp theo của tiếng Anh lớp 10 đó là phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn.

Simple future tenseFuture continuous tense

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Chủ ngữ + will/shall + V

Chủ ngữ + will/shall + not + V

Will/Shall + S + V?

Chủ ngữ + will/shall + be + V-ing

Chủ ngữ + will/shall + not + be + V-ing

Will/Shall + S + be + V-ing?

Cách dùng– Diễn tả một hành động có khả năng xảy ra trong tương lai.

– Đưa ra một quyết định tự phát vào lúc nói

– Thể hiện quyết tâm, lời hứa, yêu cầu, đề nghị.

– Giải thích cho sự tiên đoán, dự báo trong tương lai.

– Diễn diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biếtTomorrow, tonight, next week/ month/ year/ someday/ in the future, …

Unit 3 – Câu đơn và câu ghép

Câu đơn:

“Câu đơn” với tên gọi khác là “câu độc lập”, thường bao gồm một chủ ngữ và một động từ. Câu đơn thể hiện một ý nghĩa đầy đủ, mọi thành phần trong câu đơn đều không thể thiếu nếu muốn câu có nghĩa.

Câu ghép:

Câu ghép là câu được tạo nên bởi chỉ 2 mệnh đề độc lập và được kết hợp với nhau bằng liên từ: and, but, or, so, yet.

Liên từ “and”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề ngang hàng nhau.Liên từ “but”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề có nghĩa tương phản nhau.Liên từ “or”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề có tính lựa chọn.Liên từ “so”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề trong đó mệnh đề chứa “so” thường biểu diễn kết quả.Liên từ “yet”: Áp dụng đối với 2 mệnh đề trong đó mệnh đề chứa “yet” thường biểu diễn một sự nhượng bộ.Câu phức:

Câu phức là câu bao gồm một mệnh đề độc lập (independent clause) và một hoặc nhiều mệnh đề phụ thuộc (dependent clause). Mệnh đề phụ thuộc bổ nghĩa cho mệnh đề độc lập có thể viết trước hoặc sau mệnh đề độc lập. 

Các mệnh đề trong câu phức được nối với nhay thông qua các từ: when, while, because, although/ even though hoặc if.

Trên đây là 3 loại câu thuộc unit 3 trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Unit 4 – Phân biệt Quá khứ đơn vs Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + will/shall + V

S + will/shall + not + V

Will/Shall + S + V?

S + will/shall + be + V-ing

S + will/shall + not + be + V-ing

Will/Shall + S + be + V-ing?

Cách dùng– Dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thời điểm trong quá khứ.

– Nói về một chuỗi các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ, hành động trước xảy ra và kết thúc thì hành động tiếp theo bắt đầu. Thường nối với nhau bằng các từ như “and” hay “then”.

– Hướng sự chú ý vào sự việc đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

– Biểu diễn 2 hành động xảy ra song song đồng thời. Thường sử dụng liên từ “while” nối giữa 2 hành động

Unit 5: Hiện tại hoàn thành

Đây là thì xuất hiện xuyên suốt trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh từ đầu THCS đến lớp 10, 11, 12. Vì vậy cần phải thuộc hết mọi chi tiết về nó.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thànhDiễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không có mốc thời gian bắt đầu cụ thể.Diễn tả một hành động được lặp lại nhiều lần từ trước tới nay.Kể về một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại.Công thức tổng quát thì hiện tại hoàn thành
Khẳng địnhI, you, we, they + have + V3

He, she, it + has + V3

Phủ địnhI, you, we, they + haven’t + V3

He, she, it + hasn’t + V3

Nghi vấnHave + I, you, we, they + V3

Has + he, she, it + V3

Thì hiện tại hoàn thành- Cách nhận biếtAlready, yet, ever, never, recently – lately, so far/ until now/ up to now.Since + mốc thời gian: since 2019 (từ năm 2019), since I was a student (từ lúc tôi còn là học sinh).For + khoảng thời gian: for 10 years (trong 10 năm), for a long time (trong 1 khoảng thời gian dài ).

Unit 6 Các cấu trúc ngữ pháp của Động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu Chức năng
Can, couldKhả năng (ability)
Should,ought toLời khuyên hoặc bổn phận (advice or duty)
MustBổn phận (duty)
Can, couldSự cho phép (permission)
May, might,can couldThể hiện khả năng (possibility)
Can’t, mustn’t, may notCấm (prohibition)
May, will, wouldYêu cầu (request)
Dạng chủ động

Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + Verb (nguyên mẫu).

Dạng bị động

Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + be + Verb-phân từ 3.

Unit 7 So sánh hơn của tính từ và trạng từ

1. Tính từ, trạng từ ngắn

Tính từ, trạng từ ngắn là những từ loại chỉ có 1 hoặc tính từ và trạng từ 2 âm tiết nhưng có tận cùng là y, er, ow, et.

Công thức so sánh

S + be/ V + (adj+er/ adv+er) + than + …

Lưu ý:

Cách thêm đuôi “er” vào sau tính, trạng từ ngắn

Những từ đã có ký tự cuối là “e” thì ta chỉ cần thêm “r”: larger, wider…Những từ với tận cùng là 1 phụ âm mà trước đó là 1 nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “er”:Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “y” mà trước đó là 1 phụ âm thì đổi “y” thành “I” và thêm âm “er”.2. Tính từ dài/ trạng từ dài

Tính từ, trạng từ với 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp ngoại lệ 2 âm tiết của tính từ ngắn được coi là tính từ dài.

Lưu ý:

Tồn tại một vài trạng từ ngắn có cách viết,cách đọc giống hệt tính từ như: tong, high, low, late early, close, fast, hard, wide…

Unit 8 Ngữ pháp Đại từ quan hệ theo từng phần trong tiếng Anh lớp 10

Cách dùng: Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh có chức năng giống tính từ, nối các mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ trong câu lại với nhau. Các mệnh đề phía sau các đại từ quan hệ được chia làm 2 loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định: làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ. Bắt buộc phải tồn tại để câu có nghĩa hoàn chỉnh.

Mệnh đề quan hệ không xác định: không làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ, có nghĩa là nếu bỏ mệnh đề này thì câu vẫn có nghĩa.

Unit 9 Tổng hợp ngữ pháp về Câu tường thuật trong tiếng Anh lớp 10

Nguyên tắc chung của câu tường thuật là bạn sẽ lùi về một thì, theo dõi bảng sau để nắm được cách lùi thì chuẩn nhất.

Thì của Câu trực tiếpThì của câu khi được tường thuật
Hiện tại đơnthay bằng Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễnthay bằng Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thànhthay bằng Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơnthay bằng Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễnthay bằng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơn (Will, shall)Thay “will, shall” bằng “would, should”
Tương lai gần (be going to V)Thay “tobe” sang dạng was were + going to V
“Can, may must, needn’t” thay bằng “Could, might, had to, didn’t have to”

Ngoài ra khi lùi thì cũng cần để ý tới việc thay đổi một vài cụm từ, trạng từ.

This ⇒ that.

These ⇒ those.

Here ⇒there.

Now ⇒ then.

Ago ⇒ before (earlier).

Today ⇒ that day.

Tonight ⇒ that night.

Tomorrow ⇒ he next day the following day the day after.

Yesterday ⇒ the previous day the day before.

Next + danh từ ⇒ the following + N, the N + after.

Last + danh từ ⇒ the previous + N, the N + before.

Unit 10 Tổng hợp ngữ pháp mệnh đề với “If”, các câu điều kiện của tiếng Anh lớp 9

Các nội dung ngữ pháp tổng hợp cuối cùng của tiếng Anh lớp 10 sẽ là cải thiện về cấu trúc câu điều kiện. Bao gồm 4 loại chính:

Câu điều kiện loại 0

Dành cho việc diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên.

Đối với thói quen: If + simple present tense …, + simple present tense …Đối với câu mệnh lệnh của : If + simple present tense …, + command form of verb + …Câu điều kiện loại 1

Dành cho các trường hợp như đưa ra một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If S + V (simple present), S + will/shall + V (nguyên thể)

Câu điều kiện loại 2: Dành cho trường hợp diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

If + S + V (past subjunctive/ simple past), S + would/ could/ might + V

Câu điều kiền loại 3: Diễn tả tình huống giả tưởng, không có thật trong quá quá khứ.

Xem thêm:

If + S + had + Vp2, S + would/ could/ might + have + Vp2

Câu điều kiện pha trộn giữa các loại trên : Pha trộn loại 2 và 3: If + S + V (past subjunctive/ simple past), S + would/ could/ might + have + Vp2.Pha trộn loại 3 và 2: If + S + had + Vp2, S + would/ could/ might + V.